Đại lý tại Việt Nam của SUN MASTER · KINWA · FINTEK

Forum

Móng máy tiện ERL: bản vẽ nền, kích thước và bu lông

7 phút đọc 12 lượt xem
Móng máy tiện ERL: bản vẽ nền, kích thước và bu lông

Tài liệu hướng dẫn máy tiện SUN MASTER dòng ERL có trang “Foundation plan” (trang 8, cả tài liệu hướng dẫn bản thường lẫn tài liệu hướng dẫn bản V) vẽ mặt bằng đặt máy, vị trí lỗ bu lông ở chân máy và bảng kích thước theo từng model: ERL-1330, ERL-1340, ERL-1330V, ERL-1340V. Bài này đọc bản vẽ đó để xưởng chuẩn bị nền trước khi nhận máy, kèm các lưu ý cẩu máy (trang 9) và đặt máy (trang 10).

Bản vẽ mặt bằng móng máy tiện SUN MASTER ERL-1330, ERL-1340: vị trí 6 lỗ bu lông chân máy, khoảng cách tới tường và bảng kích thước LCY, FB, BC, BT, FW
Mặt bằng móng và bảng kích thước ERL-1330, ERL-1340. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER ERL, trang 8

Bảng kích thước theo model (tài liệu hướng dẫn trang 8)

Model LCY (mm) FB (mm) BC (mm) BT (mm) FW (mm)
ERL-1330 2360 1118 1151 1429 1750
ERL-1340 2660 1418 1151 1429 2050
ERL-1330V 2360 1118 1072 1352 1750
ERL-1340V 2660 1418 1072 1352 2050

Tài liệu hướng dẫn chỉ ghi ký hiệu, không chú giải bằng chữ. Đọc theo vị trí ký hiệu trên bản vẽ:

  • FW: chiều dài máy, ghi dưới hình chiếu đứng.
  • BT: chiều cao từ nền tới mép trên tấm chắn phía sau máy (bản V: cùng mức mép trên hộp bảng điều khiển trên đầu máy); ống tưới nguội vẽ cao hơn mức này, nên BT chưa phải điểm cao nhất của máy; BC: chiều cao thứ hai ghi trên hình chiếu đứng, phía đầu máy.
  • FB: khoảng cách từ hàng lỗ bu lông bên trong của chân đầu máy tới hàng lỗ của chân ụ động.
  • LCY: chiều dài mặt bằng ghi dưới cùng bản vẽ. Hai tài liệu hướng dẫn ghi cùng giá trị LCY, nhưng đường LCY trên bản vẽ ERL bắt đầu từ mép chân đầu máy, còn trên bản vẽ ERL-V bắt đầu xa hơn về phía đầu máy; các kích thước ở đoạn phía đầu máy của bản vẽ ERL-V cũng không cộng khớp với nhau. Khoảng trống cần chừa phía đầu máy: liên hệ MAZAKO để xác nhận theo máy thực tế.

Hai tài liệu hướng dẫn ghi bản V thấp hơn bản thường: BC 1072 mm so với 1151 mm, BT 1352 mm so với 1429 mm; LCY, FB, FW giống nhau. Trên bảng của tài liệu hướng dẫn ERL còn có dòng chữ “chân đế liền khối kèm khay phoi di động phía trước – tùy chọn”. Khi đặt máy, hỏi MAZAKO cấu hình chân đế của máy để dùng đúng bản vẽ.

Máy tiện SUN MASTER ERL-1340V thực tế đặt trên nền xưởng, nhìn chính diện, bảng tên model dưới đầu máy
Ảnh thực tế: máy tiện SUN MASTER ERL-1340V – MAZAKO
Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng máy tiện ERL với các kích thước 495, BT, BC, FW; bảng tốc độ trên đầu máy đã làm mờ
Hình chiếu cạnh (chân máy rộng 495 mm) và hình chiếu đứng với BT, BC, FW. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER ERL, trang 8

Vị trí lỗ bu lông và khoảng cách tới tường

  • Bản vẽ có 6 lỗ ở chân máy: 4 lỗ ở chân đầu máy, 2 lỗ ở chân ụ động. Con số này khớp với trang 10 (cân chỉnh 6 chân kê) và với catalogue SUN MASTER (trang 5): máy kèm 6 đệm cân bằng.
  • Ở chân đầu máy, 2 lỗ theo chiều dọc máy cách nhau 450 mm.
  • Hàng lỗ phía trước và hàng lỗ phía sau cách nhau 451 mm.
  • Lỗ ở chân ụ động cách hàng lỗ bên trong của chân đầu máy một khoảng FB (bảng trên).
  • Bản vẽ đặt mặt sau máy cách tường 500 mm; từ tường tới điểm nhô ra xa nhất phía trước máy là 1380 mm.
  • Nhìn từ đầu máy, chân máy rộng 495 mm.
  • Phía sau đầu máy là tủ điện; bản vẽ có cung mở cửa tủ điện. Trang 10 yêu cầu chừa đủ chỗ mở cửa tủ điện để bảo trì và chỗ đứng thao tác.

Tài liệu hướng dẫn không ghi đường kính bu lông neo, chiều dày hay mác bê tông nền. Các thông số này cần thống nhất với kỹ thuật MAZAKO theo nền xưởng thực tế.

Bản vẽ mặt bằng móng máy tiện ERL-1330V, ERL-1340V: vị trí lỗ bu lông, đường LCY phía đầu máy và bảng kích thước bản V
Mặt bằng móng bản V: đường LCY vẽ bắt đầu xa hơn về phía đầu máy so với bản thường (xác nhận với MAZAKO); BC, BT thấp hơn bản thường. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER ERL-V, trang 8

Đặt máy lên nền (tài liệu hướng dẫn trang 10)

  1. Đặt máy trên nền vững theo bản vẽ móng.
  2. Nguồn điện phải đủ công suất.
  3. Không đặt máy chỗ nắng chiếu trực tiếp.
  4. Không chất đồ trên sàn quanh máy, giữ sàn khô.
  5. Chừa đủ chỗ mở cửa tủ điện để bảo trì và chỗ thao tác.
  6. Đặt máy lên nền, chỉnh từng chân trong 6 chân kê để các chân chịu tải đều nhau.
  7. Đặt ni-vô chính xác lên băng máy, chỉnh chân kê cho máy cân bằng.
  8. Kiểm lại độ cân bằng băng máy định kỳ để máy giữ độ chính xác.

Cách cân bằng chi tiết bằng ni-vô trên dòng FC có ở bài cẩu hạ và cân bằng máy tiện FC; dùng làm tham khảo cho ERL.

Cẩu máy vào vị trí (tài liệu hướng dẫn trang 9)

  • Cẩu có sức nâng tối thiểu hơn 2 tấn.
  • Chỉ người vận hành cẩu được giao mới điều khiển cẩu.
  • Cẩu máy cần hai người: một người vận hành, một người canh để không va hỏng các phần nhô ra quanh máy.
  • Luồn đồ gá cùng bộ cáp vào băng máy ở chỗ gần nắp trục chính khoảng 325 mm.
  • Kiểm hai đai ốc lục giác đã được cố định.
  • Giữ trọng tâm máy ở đúng giữa móc cẩu.

Về khối lượng máy để chọn cẩu và tính nền: liên hệ MAZAKO để xác nhận theo máy thực tế.

Hình vẽ cẩu máy tiện SUN MASTER ERL bằng móc cẩu và cáp luồn qua băng máy, trọng tâm ở giữa móc
Cẩu máy: cáp luồn qua băng máy gần nắp trục chính, trọng tâm ở giữa móc cẩu. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER ERL, trang 9

Cảnh báo an toàn

  • Không đứng dưới máy đang treo trên cẩu.
  • Không chạy máy trước khi máy đã cân bằng và nối điện, nối đất xong.
  • Việc kéo điện tới máy do thợ điện làm; điện áp theo đơn đặt hàng, xác nhận với MAZAKO.

Bước tiếp theo

Thông số dòng ERL: dòng máy tiện SUN MASTER ERL. Các giai đoạn từ đặt mua tới chạy sản xuất: lắp đặt và chạy thử máy tiện SUN MASTER. Môi trường, ánh sáng, nền chịu tải (theo tài liệu hướng dẫn dòng FC): mặt bằng đặt máy tiện SUN MASTER FC.

Liên hệ kỹ thuật MAZAKO – ĐẠI LÝ SUN MASTER tại Việt Nam: Zalo/Gọi 0934 066 806 (Gọi thêm: 0978 554 005).