Đại lý tại Việt Nam của SUN MASTER · KINWA · FINTEK

Forum

Dầu máy tiện SUN MASTER: ISO 32, ISO 68, bao nhiêu lít

13 phút đọc 14 lượt xem
Dầu máy tiện SUN MASTER: ISO 32, ISO 68, bao nhiêu lít

Máy tiện SUN MASTER dùng dầu gì, châm bao nhiêu lít? Câu trả lời nằm trong bảng dầu bôi trơn (Lubrication oil sheet) của tài liệu hướng dẫn các dòng AHL, BHL, CH, CH-V, TC-V và trong mục kiểm tra bôi trơn của tài liệu hướng dẫn ERL, ERL-V. Bài gom các bảng đó theo từng dòng máy và ghi rõ trang tài liệu hướng dẫn. Tài liệu hướng dẫn FC, RML, TC bản thường không có bảng dầu nên bài không ghi số cho ba dòng này.

Tay người rót dầu từ ca nhựa vào cụm vít me bàn dao ngang của máy tiện SUN MASTER dòng CH
Châm dầu cho vít me bàn dao ngang. Tài liệu hướng dẫn CH ghi vít me này phải ngâm dầu ISO R68, không quá 300 ml. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER CH, trang 39.

Hai cấp dầu: ISO 32 và ISO 68

Bảng dầu trong tài liệu hướng dẫn AHL (trang 32), BHL (trang 32), CH và CH-V (trang 39), TC-V (trang 34) chia dầu theo cùng một cách. Cột “No. of oil” ghi cấp độ nhớt:

  • ISO 32 (tài liệu hướng dẫn in “ISO # 32”): đầu máy và hộp bước tiến.
  • ISO 68 (tài liệu hướng dẫn in “ISO # 68”): hộp xe dao, băng trượt (qua bơm tay một lần nhấn), bàn dao ngang và bàn dao trên, ụ động, vít me và trục chạy dao.

Các bảng này chỉ ghi cấp độ nhớt, không ghi tên dầu thương mại. Riêng tài liệu hướng dẫn ERL, ERL-V có ghi tên dầu, xem mục ERL bên dưới.

Dung tích từng bể theo dòng máy

Số lít lấy từ cột “Q’ty” của bảng dầu, giữ đúng như tài liệu hướng dẫn in.

Dòng máy (dòng “Model” trên bảng) Đầu máy, ISO 32 Hộp bước tiến, ISO 32 Hộp xe dao, ISO 68 Nguồn
AHL-18xx và bản V (“AHL18, 21, 18V, 21V”) 24 lít 3 lít 2 lít Tài liệu hướng dẫn AHL, trang 32
BHL-1550, BHL-1550V (“BHL15, 15V”) 19 lít 2.4 lít 1.5 lít Tài liệu hướng dẫn BHL, trang 32
CH và CH-V (“CH”) 17 lít 4.6 lít 2.5 lít Tài liệu hướng dẫn CH và CH-V, trang 39
TC-V (“TC 18”) Bảng không ghi số lít Bảng không ghi số lít Bảng không ghi số lít Tài liệu hướng dẫn TC-V, trang 34

Lưu ý theo từng dòng:

  • AHL: dòng “Model” của bảng chỉ ghi AHL18, 21 và bản V, gồm AHL-1840, AHL-1860, AHL-1880, AHL-18120 và bản V. Các model AHL-2240, AHL-2260, AHL-2280, AHL-22120 không có trong dòng này; loại dầu và số lít cho AHL-22xx: liên hệ MAZAKO xác nhận theo máy.
  • CH, CH-V: ô ụ động ghi “2 – 3 drops / 0.3 liters”. Tài liệu hướng dẫn CH (trang 39) ghi thêm: vít me bàn dao ngang phải ngâm dầu ISO R68, không quá 300 ml.
  • TC-V: bảng có cấp dầu cho từng vị trí nhưng không có cột số lít.
Máy tiện SUN MASTER CH-2690 thân đen, đầu máy màu xám, đặt trong xưởng, nhìn chéo phía trước
Ảnh thực tế: máy tiện SUN MASTER CH-2690 – MAZAKO
Bảng dầu bôi trơn máy tiện SUN MASTER dòng CH: vị trí, cách châm xả, chu kỳ, cấp dầu ISO 32, ISO 68 và số lít
Bảng dầu dòng CH: đầu máy 17 lít và hộp bước tiến 4.6 lít dầu ISO 32, hộp xe dao 2.5 lít dầu ISO 68. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER CH, trang 39.
Bảng dầu bôi trơn máy tiện SUN MASTER dòng AHL ghi model AHL18, 21, 18V, 21V với số lít từng bể
Bảng dầu dòng AHL (bảng ghi AHL18, 21, 18V, 21V): đầu máy 24 lít, hộp bước tiến 3 lít, hộp xe dao 2 lít. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER AHL, trang 32.
Bảng dầu bôi trơn máy tiện SUN MASTER dòng BHL ghi model BHL15, 15V với số lít từng bể
Bảng dầu dòng BHL (bảng ghi BHL15, 15V): đầu máy 19 lít, hộp bước tiến 2.4 lít, hộp xe dao 1.5 lít. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER BHL, trang 32.

Châm tới đâu, thay khi nào

Năm bảng dầu (AHL, BHL, CH, CH-V, TC-V) ghi cùng cách châm, xả và chu kỳ. Riêng mốc thay dầu đầu máy lần đầu, tài liệu hướng dẫn còn ghi một mốc khác ở trang khác: xem mục ngay dưới bảng.

Vị trí Châm, xả Chu kỳ Dầu, lượng (bảng TC-V không ghi lượng)
Đầu máy Mở nắp đầu máy, châm tới 80% mắt dầu. Xả: tháo nút xả. Bảng dầu ghi: thay lần đầu sau khoảng 200 giờ, sau đó mỗi 6 tháng. Mốc thứ hai (ngay sau chạy rà): xem mục dưới bảng ISO 32
Hộp bước tiến Mở nắp trên, châm tới 80% mắt dầu. Xả: nút nằm ngay dưới số bước tiến lớn nhất. Châm thêm khi dầu dưới 80% mắt dầu; xả và thay mỗi 6 tháng ISO 32
Hộp xe dao Mở nắp trên (nắp có chữ “OIL”), châm tới 80% mắt dầu. Xả: tháo bu lông ở giữa tấm đáy. Châm thêm khi dầu dưới 80% mắt dầu; xả và thay mỗi 6 tháng ISO 68
Băng trượt Bơm tay một lần nhấn bên trái hộp xe dao, dùng chung dầu hộp xe dao 3 lần mỗi ngày khi chạy bình thường ISO 68, 1–3 lần bơm
Bàn dao ngang, bàn dao trên Vú dầu trên mặt hai bàn dao, tra bằng bình dầu bơm tay Hằng ngày hoặc khi cần ISO 68, 2–3 giọt
Ụ động 2 vú dầu, tra bằng bình dầu bơm tay Hằng ngày hoặc khi cần ISO 68, 2–3 giọt
Vít me, trục chạy dao Quét dầu bằng chổi hoặc tra vú dầu ở gối đỡ cuối; vít me phải sạch, ren phủ dầu mỏng Hằng ngày hoặc khi cần ISO 68
Bảng dầu bôi trơn máy tiện SUN MASTER TC-V ghi model TC 18, có cấp dầu ISO 32 và ISO 68 nhưng không có cột số lít
Bảng dầu TC-V (bảng ghi TC 18) có cấp dầu nhưng không có cột số lít. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER TC-V, trang 34.

Thay dầu đầu máy lần đầu: tài liệu ghi hai mốc

Tài liệu hướng dẫn CH và CH-V ghi hai mốc thay dầu đầu máy lần đầu ở hai chỗ khác nhau:

  • Ngay sau chạy rà trục chính: trang 15, bước 7 của mục chạy rà (Spindle Break-in) ghi thay dầu đầu máy, hộp bước tiến và hộp xe dao. Trang 34 (mục thay dầu) cũng ghi dầu đầu máy phải thay sau giai đoạn chạy rà, sau đó hằng năm, hoặc 6 tháng một lần nếu máy chạy nặng hay làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. Theo các bước ở trang 15 (12 cấp tốc độ, mỗi cấp 10 phút, thêm 15 phút cuối cho nguội máy), chạy rà mất khoảng 2 giờ 15 phút.
  • Sau khoảng 200 giờ: bảng dầu trang 39 ghi thay lần đầu sau khoảng 200 giờ, sau đó mỗi 6 tháng.

Tài liệu hướng dẫn AHL và BHL viết cùng cách: bước 7 của mục chạy rà (trang 11) ghi thay dầu đầu máy, hộp bước tiến và hộp xe dao, còn bảng dầu (trang 32) ghi lần đầu sau khoảng 200 giờ. TC-V cũng có hai chỉ dẫn khác nhau, xem mục FC-V, RML-V, TC-V bên dưới. Tài liệu không giải thích vì sao hai chỗ ghi khác nhau. MAZAKO khuyên thay dầu đầu máy lần đầu sau khoảng 200 giờ chạy máy, sau đó theo chu kỳ 6 tháng. Hai mốc này được viết kỹ ở bài thay dầu đầu máy tiện lần đầu: 200 giờ hay sau chạy rà.

ERL, ERL-V: dầu Tellus 32, Tellus 68 hoặc tương đương

Tài liệu hướng dẫn ERL-1330, ERL-1340 (trang 16) và bản V (tài liệu hướng dẫn ERL-V, trang 15) không có bảng dầu mà ghi trong mục kiểm tra bôi trơn trước khi chạy máy:

  • Đầu máy: châm tới vạch trên mắt dầu bằng dầu Shell Tellus 32 hoặc loại tương đương; kiểm dầu hằng tuần, thay dầu 6 tháng một lần.
  • Hộp số: dầu Shell Tellus 68 hoặc tương đương; kiểm hằng tuần, thay hằng năm.
  • Hộp xe dao: dầu Shell Tellus 68 hoặc tương đương; kiểm hằng tuần, thay hằng năm.
  • Ụ động có 2 vú dầu, giá đỡ có 1 nắp dầu: mỗi ngày trước khi chạy, tra 3 cc dầu số 68 vào mỗi chỗ.
  • Bàn dao ngang và bàn dao trên có 3 vú dầu: mỗi ngày tra 10 cc dầu số 68 vào mỗi chỗ để vít me chạy trơn.
  • Bơm tay một lần nhấn trong hộp xe dao hút dầu từ bể hộp xe dao để bôi trơn băng trượt; bơm trước khi chạy và thỉnh thoảng trong ca.

Hình trên cùng trang chỉ nút xả đầu máy và hộp số mở bằng cờ lê 17 mm; nút xả hộp xe dao ở tấm đáy mở bằng lục giác 6 mm. Tài liệu hướng dẫn ERL không ghi số lít từng bể.

FC-V, RML-V, TC-V có thùng dầu đầu máy riêng

Ở FC-V, RML-V và TC-V, đầu máy được bôi trơn bằng bơm dầu điện và thùng dầu riêng (tài liệu hướng dẫn FC-V trang 27, RML-V trang 26, TC-V trang 27). Mức châm thùng theo tài liệu hướng dẫn:

  • FC-V (trang 28) và TC-V (trang 28): châm tới vạch trên của mắt dầu, hoặc 18 lít.
  • RML-V (trang 27): châm tới vạch trên, khoảng 16 lít.

Ba tài liệu hướng dẫn này ghi vệ sinh hệ bơm và thay dầu đầu máy sau giai đoạn chạy rà, sau đó hằng năm; máy chạy nặng hoặc làm việc trong điều kiện khắc nghiệt thì 6 tháng một lần (FC-V trang 28, RML-V trang 27, TC-V trang 28). Bảng dầu TC-V ghi ISO 32 cho đầu máy. Tài liệu hướng dẫn FC-V và RML-V không ghi cấp dầu cho thùng này: liên hệ MAZAKO xác nhận theo máy.

Riêng TC-V, tài liệu có hai chu kỳ thay dầu đầu máy khác nhau: trang 12 (bước 13 của mục chạy rà) và trang 28 ghi thay dầu sau chạy rà, sau đó hằng năm, hoặc 6 tháng một lần nếu máy chạy nặng; còn bảng dầu trang 34 ghi thay lần đầu sau khoảng 200 giờ, sau đó mỗi 6 tháng. Bài ghi đúng cả hai như tài liệu; với TC-V, MAZAKO cũng khuyên thay dầu đầu máy lần đầu sau khoảng 200 giờ chạy máy như các dòng khác.

FC, RML, TC bản thường

Tài liệu hướng dẫn FC, RML, TC bản thường không có bảng cấp dầu và số lít. Tài liệu hướng dẫn FC (trang 26) ghi cách kiểm dầu đầu máy: trước khi chạy máy xem mắt dầu, dầu thấp hơn vạch giữa thì châm lên tới vạch giữa. Lịch kiểm, thay dầu cho dòng FC có ở bài lịch bảo trì, bôi trơn máy tiện SUN MASTER. Loại dầu cho ba dòng này: liên hệ MAZAKO xác nhận theo máy.

An toàn khi châm, thay dầu

  • Ngắt điện máy trước khi xả dầu hoặc mở thùng dầu (tài liệu hướng dẫn FC-V, trang 28).
  • Khi lau thùng bằng dung môi: đeo kính chống bắn, găng tay cao su và mặt nạ phòng hơi; thấm khô hết dung môi, không để đọng lại trong thùng (FC-V, trang 28).
  • Châm đúng cấp dầu mà bảng dầu ghi cho từng bể.

Bài liên quan

Liên hệ kỹ thuật MAZAKO

Cần xác nhận loại dầu, số lít cho model đang dùng, nhất là FC, RML, TC bản thường và AHL-22xx: gửi mã máy cho kỹ thuật MAZAKO – ĐẠI LÝ SUN MASTER tại Việt Nam. Xem thêm các dòng máy tại máy tiện vạn năng CH, AHL, TC, ERL.

Zalo/Gọi 0934 066 806 (Gọi thêm: 0978 554 005)