Đại lý tại Việt Nam của SUN MASTER · KINWA · FINTEK

Forum

Máy tiện bản V (biến tần) khác bản thường ở điểm nào?

9 phút đọc 14 lượt xem
Máy tiện bản V (biến tần) khác bản thường ở điểm nào?

Nhiều dòng máy tiện SUN MASTER có hai bản: bản thường đổi tốc độ trục chính bằng tay gạt hộp số theo bảng cấp tốc độ, và bản V dùng biến tần, chỉnh tốc độ vô cấp bằng núm xoay. Bài so những khác biệt người đứng máy gặp hằng ngày, theo tài liệu hướng dẫn FC và FC-V, RML-V, CH-V, TC-V, ERL và ERL-V.

So sánh bảng điều khiển máy tiện FC bản thường chỉ có nút bấm và FC-V bản biến tần có thêm đồng hồ vòng quay và núm chỉnh tốc độ
Bảng điều khiển FC bản thường (trên) và FC-V (dưới): FC-V có thêm đồng hồ vòng quay (1) và núm tốc độ (2). Nhãn trên đồng hồ đã làm mờ; dòng chữ tiếng Việt do MAZAKO thêm. Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER FC và FC-V, trang 6.

1. Bảng điều khiển có đồng hồ vòng quay và núm tốc độ

Bảng điều khiển FC bản thường (tài liệu hướng dẫn FC, trang 6) gồm công tắc bơm nước làm mát, đèn nguồn, nút chạy nhấp (jog) và nút dừng khẩn. Bảng FC-V (tài liệu hướng dẫn FC-V, trang 6) có thêm đồng hồ hiển thị vòng quay trục chính và núm chỉnh tốc độ trục chính.

Các bản V khác cũng có đồng hồ vòng quay: RML-V (trang 6), TC-V (trang 6), CH-V (trang 8). Ở ERL-V, bảng điện đặt trên nóc đầu máy, có đồng hồ tốc độ và núm chỉnh tốc độ (tài liệu hướng dẫn ERL-V, trang 17).

Bảng điều khiển máy tiện SUN MASTER CH-2690V: đồng hồ số, núm chỉnh tốc độ, công tắc CSS, nút dừng khẩn; phía dưới là bộ tài liệu hướng dẫn SUN MASTER
Ảnh thực tế: máy tiện SUN MASTER CH-2690V – MAZAKO
Hình vẽ máy tiện ERL-V với bảng điện đặt trên nóc đầu máy, tay gạt chọn dải tốc độ, hộp số, phanh chân và cụm xe dao được đánh dấu A đến F
Máy ERL-V: bảng điện có đồng hồ và núm tốc độ đặt trên nóc đầu máy (A), tay gạt chọn dải L/H (B). Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER ERL-V, trang 17.

2. Đổi tốc độ: tay gạt chọn dải, núm chỉnh vô cấp

Bản thường đổi tốc độ theo cấp. Ví dụ ở FC (tài liệu hướng dẫn FC, trang 6), tay gạt tốc độ chọn vị trí 1, 2, 3 hoặc 4, tay gạt dải chọn A, B hoặc C, tốc độ tương ứng đọc trên bảng tốc độ của máy. ERL bản thường có 8 cấp, 80–2000 vòng/phút (tài liệu hướng dẫn ERL, trang 6).

Bản V vẫn có tay gạt chọn dải tốc độ trên đầu máy; trong mỗi dải, tốc độ chỉnh vô cấp bằng núm, kể cả khi trục chính đang quay (tài liệu hướng dẫn FC-V, trang 20):

Bản V Dải tốc độ trục chính Nguồn
RML-V Bản tiêu chuẩn: dải thấp 20–400 vòng/phút, dải cao 400–2500 vòng/phút; máy đặt tùy chọn có dải khác, liên hệ MAZAKO Tài liệu hướng dẫn RML-V, trang 6; catalogue SUN MASTER
ERL-V L 100–500 vòng/phút, H 500–3000 vòng/phút, vô cấp Tài liệu hướng dẫn ERL-V, trang 18
FC-V 3 dải vô cấp: thấp L 25~100, trung bình M 75~370, cao H 360~1800 vòng/phút Catalogue SUN MASTER, bảng thông số FC (dòng model V)
TC-V 3 dải thấp, trung bình, cao; số vòng quay từng dải: liên hệ MAZAKO để xác nhận theo máy thực tế Tài liệu hướng dẫn TC-V, trang 6
CH-V Tay gạt tốc độ đặt theo bảng tốc độ trên đầu máy; mục này của tài liệu hướng dẫn không in số vòng quay Tài liệu hướng dẫn CH-V, trang 8
Đầu máy tiện RML-V với tay gạt chọn dải tốc độ 20 đến 400 và 400 đến 2500 vòng/phút, các tay gạt hộp số và bảng ren, bước tiến
Đầu máy RML-V: tay gạt dải tốc độ (9) với hai dải 20–400 và 400–2500 vòng/phút; tay gạt dải hộp số (10), tay gạt đổi chiều chạy dao (11), các tay gạt hộp số (12). Ảnh: tài liệu hướng dẫn SUN MASTER RML-V, trang 6.

Đổi dải phải làm khi trục chính đã dừng hẳn (tài liệu hướng dẫn FC-V, trang 20); biển trên đầu máy RML-V ghi không đổi tốc độ khi trục chính đang quay. Tài liệu hướng dẫn ERL-V (trang 18) dặn thêm: không dùng nút chạy nhấp khi đổi tốc độ vì có thể hỏng bánh răng; dừng trục chính, tay trái ấn cần chọn về phía số cần đổi, tay phải lắc nhẹ mâm cặp qua lại tới khi cần vào khớp.

3. Biến tần nằm trong tủ điện

Sơ đồ bố trí tủ điện ERL-V (tài liệu hướng dẫn ERL-V, trang 11) có khối biến tần, ký hiệu N1 (INVERTER). Biến tần là bộ phận cho phép chỉnh tốc độ motor trục chính vô cấp bằng núm trên bảng điện.

4. Luôn khởi động ở tốc độ thấp nhất

Với bản V, trước khi chạy phải vặn núm tốc độ về mức thấp nhất và lùi bàn dao ngang ra, để máy không khởi động ở tốc độ cao (tài liệu hướng dẫn FC-V trang 10, RML-V trang 10). Lịch bảo dưỡng hằng ngày của FC-V (trang 27) cũng có việc vặn núm tốc độ về hết mức thấp trước ca.

Chạy rà trục chính bản V cũng dùng núm tốc độ. Tài liệu hướng dẫn RML-V (trang 12): chạy 10 phút ở mỗi mức 20, 200, 400 vòng/phút ở dải thấp, sau đó 400, 1000, 2500 vòng/phút ở dải cao, cuối cùng chạy 15 phút ở 400 vòng/phút; xong thì thay dầu đầu máy, dầu hộp số và căng lại đai.

5. CSS (tùy chọn): tốc độ cắt không đổi

CSS là tùy chọn theo đơn đặt hàng: catalogue SUN MASTER ghi “on request” cho bản E.V.S. ở các dòng ERL, RML, BHL, AHL. Tài liệu hướng dẫn mô tả cách dùng khi máy có CSS: bảng điều khiển vẽ trong tài liệu RML-V (trang 6) và CH-V (trang 8) có công tắc CSS ON/OFF. Khi bật CSS, tốc độ trục chính tự thay đổi theo vị trí bàn dao ngang để giữ tốc độ cắt không đổi, ví dụ khi tiện mặt đầu (tài liệu hướng dẫn RML-V, trang 13). Khi đặt máy cần CSS, báo MAZAKO để xác nhận cấu hình.

6. Bôi trơn đầu máy: chỉ một số bản V có bơm dầu

FC-V, RML-V và TC-V bôi trơn đầu máy bằng bơm dầu điện, có công tắc ngắt khi áp suất dầu thấp và thùng dầu riêng (tài liệu hướng dẫn FC-V trang 27, RML-V trang 26, TC-V trang 27). Khi khởi động, nhả nút dừng khẩn cho bơm chạy, thấy dầu chảy qua mắt dầu ống bơm rồi mới cho trục chính quay (FC-V, trang 11). Tài liệu hướng dẫn FC bản thường (trang 26) chỉ có mục kiểm mắt dầu đầu máy và châm tới vạch giữa.

Bơm dầu đầu máy không phải khác biệt chung của mọi bản V. ERL-V vẫn ngâm dầu đầu máy: dầu châm tới vạch trên mắt dầu (tài liệu hướng dẫn ERL-V, trang 15; catalogue ERL ghi mọi model bôi trơn đầu máy kiểu ngâm dầu). Ngược lại, CH bản thường đã có hệ dầu áp lực với công tắc an toàn áp suất dầu (tài liệu hướng dẫn CH, trang 7). Cần biết model đang xem bôi trơn đầu máy kiểu nào, liên hệ MAZAKO.

Nên chọn bản nào

  • Bản V hợp khi cần chỉnh tốc độ liên tục trong một dải mà không phải dừng máy gạt cấp, cần đọc vòng quay thực trên đồng hồ, hoặc cần CSS khi tiện mặt đầu nhiều đường kính (CSS đặt theo yêu cầu).
  • Bản thường đổi tốc độ bằng tay gạt theo bảng cấp, không có biến tần và đồng hồ vòng quay.
  • Công suất motor, khối lượng và dải tốc độ chính xác của từng model: xem trang sản phẩm hoặc hỏi MAZAKO.

Một số model bản V: FC-1660V, RML-1440V, CH-26120V, TC-1640V, ERL-1340V.

Bài liên quan

Liên hệ kỹ thuật MAZAKO

Đang cân nhắc giữa bản thường và bản V, hoặc cần xác nhận dải tốc độ, CSS cho model cụ thể: gửi yêu cầu cho kỹ thuật MAZAKO – ĐẠI LÝ SUN MASTER tại Việt Nam.

Zalo/Gọi 0934 066 806 (Gọi thêm: 0978 554 005)