Trên máy chấn, độ sâu dao đi vào cối quyết định góc của tấm. Bài này nói cách tính góc chấn tôn qua độ sâu dao Y bằng công thức và bảng hệ số e in trong manual FINTEK của máy chấn PB-16026, ví dụ của manual cho góc 135°, một ví dụ MAZAKO tính thêm, và điểm hiệu chuẩn trên bộ điều khiển Delem (tùy chọn).
Độ sâu Y quyết định góc chấn
Manual tả: dao ép tấm xuống cối; khoảng dao đi vào trong cối, ký hiệu Y, quyết định góc của tấm (theo manual FINTEK PB-16026). Khe hở giữa dao và cối được đặt bằng 0 làm vị trí gốc.
Manual viết cho PB-16026; bài dùng công thức này làm tham khảo cho các model PB khác như PB-8026, PB-11026.
Công thức Y = ½V × e − E và bảng hệ số e

Y = ½ × V × e − E, trong đó V là độ mở rãnh V của cối (mm), E là chiều dày tấm đo chính xác (mm), e là hệ số theo góc chấn, tra ở bảng dưới. Manual in hệ số e cho 10 góc:
| Góc chấn | Hệ số e |
|---|---|
| 170° | 0.0875 |
| 160° | 0.1763 |
| 150° | 0.2679 |
| 140° | 0.3640 |
| 135° | 0.4142 |
| 130° | 0.4663 |
| 120° | 0.5774 |
| 110° | 0.7002 |
| 100° | 0.8391 |
| 90° | 1.0000 |
Số trong bảng e chép đúng như manual in.
Ví dụ trong manual: tôn 2 mm, cối V20, góc 135°
Kết quả Y = 2.142 mm
Manual lấy chiều dày 2.0 mm, cối có độ mở 20.0 mm (Die Width), góc 135° (e = 0.4142): Y = ½ × 20 × 0.4142 − 2 = 2.142 mm.
Cùng cách tính cho tấm 3.0 mm, cối V25 (MAZAKO tính theo bảng e của manual):
| Góc chấn | e | Y = ½ × 25 × e − 3.0 |
|---|---|---|
| 90° | 1.0000 | 9.5 mm |
| 120° | 0.5774 | 4.2175 mm |
| 135° | 0.4142 | 2.1775 mm |
Hướng dẫn chung về chấn tôn: nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của góc chấn, ví dụ độ bền của vật liệu dao động hoặc độ đàn hồi (springback) của tấm. Trên máy có bộ NC Delem (tùy chọn cho mọi model PB theo catalogue), manual có tham số hiệu chỉnh góc cho từng bước: nhập hiệu chỉnh dương thì dầm xuống thấp hơn.
Liên hệ MAZAKO để được tư vấn và hỗ trợ.
Hiệu chỉnh trên máy: điểm hiệu chuẩn
Trên máy có bộ điều khiển NC Delem (tùy chọn cho mọi model PB theo catalogue), manual có mục điểm hiệu chuẩn (calibration point): đó là vị trí trục Y khi mũi dao ngang với mặt trên của cối, ứng với chiều dày tấm bằng 0. Manual dặn làm lại mục này mỗi lần thay đổi chiều cao dụng cụ lắp trên máy.
Cách làm theo manual: đặt một tấm đã biết chiều dày giữa dao và cối, dùng định vị tay tìm vị trí trục Y lúc dao vừa chạm tấm, nhập vị trí Y đó cùng chiều dày tấm; bộ điều khiển tự tính điểm hiệu chuẩn. Khi làm, giữ tay ra khỏi bàn và đường đi của các bộ phận chuyển động, như phần an toàn của manual yêu cầu.
Lập chương trình: bài Bộ điều khiển Delem trên máy chấn FINTEK: lập chương trình. Góc hai đầu tấm không đều: bài Chấn tôn lệch góc hai đầu, góc không đều: cách chỉnh.
Liên hệ kỹ thuật MAZAKO
Bài cùng cụm: Chọn máy chấn tôn FINTEK: lực ép, chiều dài, độ dày; Bảng tra lực chấn tôn theo chiều dày và rãnh V cối; Chọn độ mở rãnh V cối chấn theo chiều dày tôn.
Cần tính Y cho một tấm cụ thể: gửi chiều dày, vật liệu, rãnh V và góc cần cho kỹ thuật MAZAKO – ĐẠI LÝ FINTEK tại Việt Nam. Các model máy chấn PB nằm ở danh mục máy chấn tôn FINTEK; giới thiệu hãng ở trang FINTEK.