Đại lý tại Việt Nam của SUN MASTER · KINWA · FINTEK

SUN MASTER

Ren module là gì? Ví dụ trên máy tiện AHL-1840

3 phút đọc 50 lượt xem
Ren module là gì? Ví dụ trên máy tiện AHL-1840

Sửa một bộ truyền trục vít và bánh vít thì câu hỏi đầu tiên là máy có tiện được ren module hay không, và ở đây catalogue ghi ren M.P. (module) 0.3 ~ 3.5 M.P. (18 loại). Theo catalogue, máy tiện AHL-1840 của SUN MASTER (Đài Loan) có cả hai loại ren này.

Trục vít, ren module và ren D.P. trên AHL-1840

Ren module và ren D.P. là ren của trục vít, chi tiết ăn khớp với bánh vít. Module là cách ghi hệ mét, còn D.P. là số răng trên một inch đường kính chia, tỉ lệ nghịch với module.

Bước ren module bằng π nhân module, nên máy cần bánh răng hoặc hộp ren có tỉ số xấp xỉ π mới tiện được. Catalogue ghi hộp số vạn năng của AHL-1840 tiện các ren M.P. và D.P. mà không cần thay bánh răng.

Theo catalogue, AHL-1840 có ren M.P. (module) 0.3 ~ 3.5 M.P. (18 loại) và ren D.P. 8 ~ 44 D.P. (21 loại), bên cạnh ren hệ mét 0.4 ~ 14 mm (40 loại) và ren hệ inch 2 ~ 72 T.P.I. (38 loại).

Lưu ý khi nhận việc trục vít trên AHL-1840

Hay nhầm nhất là coi ren module như ren mét cùng số. Điều thứ hai là bảng ren không liên tục, module nằm ngoài bảng thì phải hỏi trước.

Dòng CH cỡ lớn, ví dụ CH-2260, không có ren M.P. và D.P. theo catalogue, nên với việc trục vít, các dòng có hai loại ren này như AHL-1840 là lựa chọn phải xem trước.

Nếu cần bản vô cấp và bản dài hơn thay cho AHL-1840

Bản đối ứng của máy này là AHL-1840V, một bản vô cấp với 4 dải vô cấp (L 18 ~ 55, M 55 ~ 180, MH 180 ~ 600, H 600 ~ 1800 R.P.M.). Trục dài hơn thì có AHL-1860, cùng qua băng với máy này nhưng chống tâm 1500 mm.

Đọc nốt bảng thông số AHL-1840

Về kích thước gá phôi, máy nhận đĩa, bích hay phôi ngắn sát mâm tới đường kính qua băng Ø460 mm (18.11 inch), trục dài tới 1000 mm (40 inch) khi chống trên hai mũi chống tâm và trên đoạn dài thì tới qua bàn xe dao (đường kính lớn nhất khi tiện có chống tâm) Ø298 mm (11.73 inch), vì bàn xe dao chạy bên dưới phôi. Tháo cầu băng ở đoạn hầu, máy quay được chi tiết tới đường kính tiện lớn nhất (qua hầu máy) Ø710 mm (27.95 inch), miễn là chi tiết nằm gọn trong độ rộng hầu 250 mm (9.84 inch).

Catalogue ghi cho máy này motor trục chính 10 HP cùng phụ kiện tiêu chuẩn có bích lắp mâm cặp 12 inch lắp lên đầu trục D1-8.

Thông số đầy đủ của máy này có ở trang máy tiện AHL-1840. Gửi module hoặc D.P. của trục vít qua nút Liên hệ / Báo giá, MAZAKO phân phối SUN MASTER sẽ kiểm theo catalogue dòng AHL.

Câu hỏi thường gặp

AHL-1840 có luy-nét tĩnh, luy-nét động không?

Catalogue không liệt kê luy-nét trong phụ kiện tiêu chuẩn của máy này, nên cần luy-nét tĩnh hay động thì hỏi MAZAKO.

Ống lót tâm trục chính của AHL-1840 là loại nào?

Mũi tâm phía ụ trước lắp vào ống lót tâm trục chính, catalogue dòng AHL ghi MT. No. 7 x MT. No. 5.

Tốc độ mâm cặp trên AHL-1840 giới hạn ở đâu?

Lấy mức thấp hơn giữa tốc độ ghi trên mâm và tốc độ cao nhất của máy, theo catalogue dòng AHL là 1600 R.P.M. Mỗi mâm có giới hạn riêng do nhà làm mâm ghi.

Trục dài hơn chống tâm của AHL-1840 thì chọn máy nào?

Giữa hai mũi tâm, máy này nhận trục dài tới 1000 mm theo catalogue, vượt con số đó thì máy gần nhất dài hơn mà qua băng và qua bàn xe dao không nhỏ hơn máy này là AHL-1860, cùng qua băng nhưng chống tâm 1500 mm.